Blog

Phát âm chữ cái tiếng Nhật – Hướng dẫn đọc bảng chữ Hiragana

Phát âm chữ cái tiếng Nhật chuẩn sẽ là nền tảng để bạn học tiếng Nhật hiệu quả hơn. Nó sẽ quyết định khả năng phát âm chính xác tiếng Nhật của bạn sau này. Nếu bạn đang bắt đầu với loại ngôn ngữ mới này, hãy cùng tìm hiểu cách phát âm chữ cái tiếng Nhật qua bài chia sẻ dưới đây nhé!

HƯỚNG DẪN phát âm chữ cái tiếng Nhật chuẩn nhất

Hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật bao gồm 3 bảng chữ, là bảng chữ mềm – Hiragana, bảng chữ cứng – Katakana và bảng ký tự đặc biệt Kanji ( hay còn gọi là bảng chữ Hán).

Trong đó, hai bảng chữ Hiragana và Katakana có cách phát âm hoàn toàn giống nhau. Vì thế, trong bài viết này chỉ hướng dẫn phát âm chữ cái tiếng Nhật với bảng chữ Hiragana.

Bảng chữ Hiragana cơ bản gồm 47 chữ cái, được chia thành 5 hàng a,I,u,e,o. Khi học cách phát âm chữ cái tiếng Nhật, bạn không chỉ nhớ và thuộc cách viết mà còn phải phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từng từ ấy.

Dưới đây là cách phát âm chữ cái Hiragana:

あ a

い i

う u

え e

お o

か ka

き ki

く ku

け ke

こ ko

が ga

ぎ gi

ぐ gu

げ ge

ご go

さ sa

し shi

す su

せ se

そ so

ざ za

じ ji

ず zu

ぜ ze

ぞ zo

た ta

ち chi

つ tsu

て te

と to

だ da

ぢ ji

づ zu

で de

ど do

な na

に ni

ぬ nu

ね ne

の no

は ha

ひ hi

ふ fu

へ he

ほ ho

ば ba

び bi

ぶ bu

べ be

ぼ bo

ぱ pa

ぴ pi

ぷ pu

ぺ pe

ぽ po

ま ma

み mi

む mu

め me

も mo

や ya

 

ゆ yu

 

よ yo

ら ra

り ri

る ru

れ re

ろ ro

わ wa

を wo

ん n/m

 

 

>>>Cách đọc âm đục

phát âm chữ cái tiếng nhật

Âm đục ( còn gọi là biến âm) là những âm được thêm yếu tố “tenten”「〃」hoặc maru「○」vào phía trên bên phải các chữ cái hàng “k”, “s”, “h”, “t”. Tuy nhiên với hàng “h” ngoài thêm “tenten” ra thì còn thêm yếu tố “maru” (Âm bán đục)

>>>Cách đọc âm ghép trong tiếng Nhật

Đúng như tên gọi, âm ghép được tạo bởi 2 chữ cái ghép lại với nhau. Trong bảng chữ cái của Nhật thường sử dụng 3 chữ  cái ya(や)、yu (ゆ)、yo(よ)ghép vào các chữ cái thuộc cột i ( trừ chữ い ) để tạo thành âm ghép. Lưu ý: chữ ya, yu, yo cần phải viết nhỏ hơn , hoặc bằng 1/2 chữ cái đầu thuộc cột i đứng trước nó.

Về cách đọc, không đọc tách biệt 2 chữ cái, mà đọc liền với nhau kết hợp 2 chữ cái thành một âm.

Chẳng hạn:

  • きゃ đọc là kya , không đọc là ki ya
  • ひょ đọc là hyo,  không đọc là hi yo

Một số lưu ý khi đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

Khi tìm hiểu cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật, bạn cần lưu ý một số vấn đề dưới đây:

  • Bảng chữ cứng Katakana có phiên âm và cách đọc tương tự như bảng chữ mềm Hiragana

  • Những phụ âm trong tiếng Nhật được đọc tương tự như tiếng Việt, trừ âm “r” – được phát âm nằm giữa “l” và “r”.

  • Các nguyên âm trong tiếng Nhật thường được phát âm nhẹ và ngắn gọn.

  • Nguyên âm “I” và “u” thường là âm câm, nhất là khi nó nằm cuối một động từ hoặc nguyên âm “u” đi trước phụ âm “s”.

  • Bên cạnh đó, khi học cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật, bạn nên luyện tập thường xuyên. Có thể tham khảo thêm các video của người Nhật để học cách phát âm như người bản ngữ.

Trên đây là cách phát âm chữ cái tiếng Nhật chuẩn. Du học Nhật Bản Thanh Giang hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích, giúp bạn học tiếng Nhật hiệu quả nhất.

TƯ VẤN CHI TIẾT: LIÊN HỆ NGAY VỚI CÁC TƯ VẤN VIÊN CỦA THANH GIANG
Hotline: 091 858 2233

>>> Link facebook: https://www.facebook.com/thanhgiang.jsc
>>> Link Zalo: https://zalo.me/0964502233
>>> Link fanpage 
DU HỌC THANH GIANG CONINCON.,Jsc: https://www.facebook.com/duhoc.thanhgiang.com.vn
XKLĐ THANH GIANG CONINCON.,Jsc: https://www.facebook.com/xkldthanhgiangconincon

>>>Có thể bạn quan tâm: 

 

 

Những bài viết liên quan

Back to top button