Công thức tính thuế TNCN và những điều cần biết

Công thức tính thuế TNCN, cách đăng ký mã số thuế cá nhân… là những điều mà các kế toán đều bắt buộc phải nắm rõ. Đối với công thức tính thuế TNCN, do đối tượng tính thuế được chia thành nhiều đối tượng khác nhau nên kế toán cần phải nắm rõ các quy định về các đối tượng chịu thuế để có thể áp dụng một cách chính xác. Trong bài viết này sẽ tổng hợp những điều cần biết về việc tính thuế TNCN.

Công thức và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Việc tính thuế thu nhập cá nhân thông thường sẽ có 3 cách tính cơ bản từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng tương ứng. Cụ thể như sau:

– Trường hợp 1 là đối với những cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động thời hạn từ 3 tháng trở lên: công thức tính thuế tncn sẽ là biểu thuế lũy tiến từng phần.

– Trường hợp 2 là đối với những cá nhân đã ký hợp đồng lao động thời hạn dưới 3 tháng, hoặc không ký hợp đồng lao động: thuế tncn sẽ được tính theo khấu trừ 10%

– Trường hợp 3 là đối với những cá nhân không cư trú (thông thường là người nước ngoài): thuế tncn sẽ tính theo khấu trừ 20%.

công thức tính thuế TNCN

Công thức tính thuế TNCN được xác định như sau:

– Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập của đối tượng – Các khoản đã được miễn thuế

– Thu nhập tính thuế = Khoản thu nhập chịu thuế vừa tính – Các khoản được giảm trừ

– Thuế TNCN phải nộp của người lao động = Thu nhập tính thuế * Thuế suất theo quy định.

Trong đó, tổng thu nhập sẽ bằng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp,…
Những đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung), người lao động sẽ được miễn thuế nếu thuộc các trường hợp sau đây:

-Nguồn thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; anh, chị, em ruột với nhau,…

– Nguồn thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng hoặc tài sản gắn liền với cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất duy nhất.

– Nguồn thu nhập từ những giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất

– Nguồn thu nhập từ việc nhận hoặc thừa kế (bất động sản)

– Nguồn thu nhập của những hộ gia đình cá nhân từ việc trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,…(chỉ qua chế biến thông thường)

– Nguồn thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất

– Nguồn thu nhập từ tiền lãi gửi các tổ chức tín dụng, hay bảo hiểm nhân thọ

– Nguồn thu nhập từ kiều hối

– Tiền lương làm thêm vào ban đêm hoặc thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương đúng theo quy định

Ngoài ra còn có thêm một số trường hợp được miễn thuế khác theo quy đinh của Luật thuế TNCN năm 2007.

Xử phạt nhầm ký hiệu trên thông báo phát hành hóa đơn

Báo cáo tài chính thể hiện những thông tin gì?

Những khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 9 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 trong Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản được giảm trừ thuế tncn bao gồm:

– Đối với những cá nhân có mức thu nhập 9.000.000 đồng/tháng (108.000.000 đồng/năm)

– Đối với mỗi người phụ thuộc 3.600.000 đồng/tháng còn 43.200.000 đồng/năm

– Đối với các khoản đóng cho bảo hiểm hoặc quỹ hưu trí tự nguyện,…

– Những khoản đóng góp từ thiện, chương trình khuyến học, nhân đạo

– Ngoài những khoản giảm trừ, còn có những khoản không phải chịu thuế tncn như:

– Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa không hơn 730.000 đồng/tháng

– Khoản tiền trong phụ cấp trang phục không hơn 5.000.000 đồng/năm (sẽ được miễn toàn bộ nếu dưới dạng hiện vật)

– Các khoản từ phụ cấp điện thoại, xăng,…(theo quy định của công ty)